Theo Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/03/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 – 2020, định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (ban hành kèm theo Quyết định số 2541/QĐ-UBND ngày 06/08/2019 của UBND tỉnh Khánh Hòa), để bảo đảm nguồn lực triển khai xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử tỉnh Khánh Hòa, phải ưu tiên xây dựng Chính quyền điện tử theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) trọn gói do các doanh nghiệp CNTT cung cấp, sử dụng nguồn vốn ngân sách theo đúng quy định.
Căn cứ pháp lý cho việc thuê dịch vụ
Theo Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước, kinh phí cho việc thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước lấy từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp, chi đầu tư phát triển và các nguồn vốn nhà nước hợp pháp khác, được thực hiện trên nguyên tắc phải nâng cao hiệu quả của ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, giảm đầu tư từ ngân sách nhà nước, đồng thời tiếp tục khai thác tối đa hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, phần mềm, phần cứng, thông tin, dữ liệu đã có.
Đối với trường hợp thuê dịch vụ CNTT sử dụng nguồn kinh phí chi sự nghiệp, kinh phí cho việc thuê dịch vụ CNTT là kinh phí được giao để thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên, không thực hiện chế độ tự chủ của cơ quan nhà nước.
Nhằm giúp các cơ quan, đơn vị có căn cứ lập dự toán và xác định chi phí thuê dịch vụ CNTT khi sử dụng nguồn vốn chi đầu tư phát triển và nguồn kinh phí chi sự nghiệp, Bộ thông tin và Truyền thông đã ban hành Công văn số 3575/BTTTT-THH ngày 23/10/2018 về việc hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg, trong đó hướng dẫn cụ thể phương pháp tính chi phí thuê dịch vụ CNTT không có sẵn trên thị trường để cơ quan, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ tham khảo khi xem xét, đánh giá báo giá của các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trên thị trường.
Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được xây dựng theo Công văn số 2455A/BTTTT-THH ngày 29/07/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn mẫu hợp đồng thuê dịch vụ CNTT.
Thuê dịch vụ CNTT tại Sở Công Thương hiện nay
Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Khánh Hòa tại Công văn số 3002/UBND-VX ngày 18/05/2015 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, hiện nay Sở Công Thương đang thuê dịch vụ đường truyền Internet cáp quang do VNPT Khánh Hòa cung cấp với chi phí 400.000 đồng/tháng. Đây là dịch vụ CNTT sẵn có trên thị trường, được công khai về giá, chức năng, tính năng kỹ thuật và công nghệ trên cổng/trang thông tin điện tử.
Với tình trạng kết nối vào hệ thống mạng WAN do Trung tâm dữ liệu tỉnh đầu tư thường xuyên xảy ra lỗi do quá tải, việc thuê dịch vụ của VNPT đã giúp hệ thống mạng nội bộ Sở Công Thương hoạt động ổn định, liên tục, đảm bảo nhu cầu công việc và phục vụ người dân, doanh nghiệp qua môi trường mạng, đồng thời cung cấp hệ thống mạng Wi-Fi giúp các cán bộ, công chức sử dụng thiết bị di động trong hoạt động thực thi công vụ và sinh hoạt tập thể.
Mặc dù vậy, an toàn thông tin mạng khi thuê dịch vụ CNTT vẫn là vấn đề khó giải quyết, Sở Công Thương đã trang bị phần mềm diệt virus có bản quyền cho tất cả máy trạm nhưng thỉnh thoảng vẫn xảy ra tình trạng tấn công làm hư hỏng tập tin, dữ liệu trên máy trạm.
Do đó, để đảm bảo việc thuê dịch vụ CNTT tiếp tục phát huy hiệu quả và an toàn, Sở Công Thương nên thuê dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến (công nghệ điện toán đám mây) từ các nhà cung cấp dịch vụ có kinh nghiệm về an toàn thông tin mạng để dữ liệu liên quan đến hoạt động công vụ của cán bộ, công chức được lưu trữ an toàn bằng công nghệ hiện đại và lâu dài, không phải phụ thuộc vào sao lưu trên ổ cứng vật lý, dễ bị hư hỏng và phải tốn kém khi thay thế.
Nếu điều kiện cho phép, Sở Công Thương nên thuê toàn bộ máy trạm (laptop) cho cán bộ, công chức sử dụng trong công việc để khỏi phải đầu tư máy tính để bàn, tiết kiệm không gian làm việc và không gian lưu trữ khi đã hư hỏng, không phải phát sinh chi phí sữa chữa thường xuyên trong quá trình sử dụng.
H.N