1. Mã thủ tục: 2.000150
2. Số quyết định: 1781/QĐ-BCT
3. Tên thủ tục: Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá
4. Cấp thực hiện: Cấp Xã
5. Loại thủ tục: TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
6. Lĩnh vực: Công nghiệp tiêu dùng
7. Trình tự thực hiện: * Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Đối với trường hợp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp hết thời hạn hiệu lực, trước thời điểm hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới. * Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: - Thương nhân được cấp phép phải lập, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét và cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. - Trường hợp tổ chức, cá nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
8. Cách thức thực hiện:
|
Hình thức nộp
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí
|
Mô tả
|
|
Trực tiếp
|
15 Ngày làm việc
|
Phí : Đồng (Theo quy định của Bộ Tài chính)
|
|
|
Trực tuyến
|
15 Ngày làm việc
|
Phí : Đồng (Theo quy định của Bộ Tài chính)
|
|
|
Dịch vụ bưu chính
|
15 Ngày làm việc
|
Phí : Đồng (Theo quy định của Bộ Tài chính)
|
|
9. Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Hồ sơ gồm:
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn, tờ khai
|
Số lượng
|
|
b) Bản sao Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp (nếu có).
|
|
Bản chính: 0
Bản sao: 1
|
|
.... Văn bản đề nghị cấp lại
|
MaucaplaiTL.docx
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
- Trường hợp cấp lại Giấy phép do hết thời hạn hiệu lực
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn, tờ khai
|
Số lượng
|
|
Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại đối với quy định tại khoản này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới.
|
|
Bản chính: 1
Bản sao: 1
|
10. Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp
11. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
12. Cơ quan có thẩm quyền: Không có thông tin
13. Địa chỉ tiếp nhận HS: Không có thông tin
14. Cơ quan được ủy quyền: Không có thông tin
15. Cơ quan phối hợp: Không có thông tin
16. Kết quả thực hiện: Giấp phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá cấp lại (UBND xã cấp)
17. Căn cứ pháp lý:
|
Số ký hiệu
|
Trích yếu
|
Ngày ban hành
|
Cơ quan ban hành
|
|
09/2012/QH13
|
Luật 09/2012/QH13
|
18-06-2012
|
Quốc Hội
|
|
67/2013/NĐ-CP
|
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá
|
27-06-2013
|
Chính phủ
|
|
08/2018/NĐ-CP
|
Sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
|
15-01-2018
|
Chính phủ
|
|
106/2017/NĐ-CP
|
Nghị định 106/2017/NĐ-CP
|
14-09-2017
|
Chính phủ
|
|
57/2018/TT-BCT
|
Thông tư 57/2018/TT-BCT
|
28-12-2018
|
Bộ Công thương
|
|
17/2020/NĐ-CP
|
Nghị định 17/2020/NĐ-CP
|
05-02-2020
|
|
|
28/2019/TT-BCT
|
Thông tư 28/2019/TT-BCT
|
15-11-2019
|
|
|
85/2025/NĐ-CP
|
Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
|
08-04-2025
|
|
18. Yêu cầu, điều kiện thực hiện: a) Thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 (Bán thuốc lá) Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012 ; c) Có văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;