1. Mã thủ tục: 2.000162
2. Số quyết định: 1781/QĐ-BCT
3. Tên thủ tục: Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá
4. Cấp thực hiện: Cấp Xã
5. Loại thủ tục: TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
6. Lĩnh vực: Công nghiệp tiêu dùng
7. Trình tự thực hiện: - Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, tổ chức, cá nhân phải lập, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. - Trường hợp tổ chức, cá nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
8. Cách thức thực hiện:
| Hình thức nộp |
Thời hạn giải quyết |
Phí, lệ phí |
Mô tả |
| Trực tiếp |
15 Ngày làm việc |
Phí : Đồng (Theo quy định của Bộ Tài chính) |
|
| Trực tuyến |
15 Ngày làm việc |
Phí : Đồng (Theo quy định của Bộ Tài chính) |
|
| Dịch vụ bưu chính |
15 Ngày làm việc |
Phí : Đồng (Theo quy định của Bộ Tài chính) |
|
9. Thành phần hồ sơ:
| Tên giấy tờ |
Mẫu đơn, tờ khai |
Số lượng |
| + Văn bản đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung; |
PL46.docx |
Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
| + Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp (Bản sao); |
|
Bản chính: 0 Bản sao: 1 |
| + Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. |
|
Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
10. Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp
11. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
12. Cơ quan có thẩm quyền: Không có thông tin
13. Địa chỉ tiếp nhận HS: Không có thông tin
14. Cơ quan được ủy quyền: Không có thông tin
15. Cơ quan phối hợp: Không có thông tin
16. Kết quả thực hiện: Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá UBND xã cấp (sửa đổi)
17. Căn cứ pháp lý:
| Số ký hiệu |
Trích yếu |
Ngày ban hành |
Cơ quan ban hành |
| 09/2012/QH13 |
Luật 09/2012/QH13 |
18-06 2012 |
Quốc Hội |
| 67/2013/NĐ-CP |
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá |
27-06 2013 |
Chính phủ |
| 106/2017/NĐ-CP |
Nghị định 106/2017/NĐ-CP |
14-09 2017 |
Chính phủ |
| 57/2018/TT-BCT |
Thông tư 57/2018/TT-BCT |
28-12 2018 |
Bộ Công thương |
| 17/2020/NĐ-CP |
Nghị định 17/2020/NĐ-CP |
05-02 2020 |
|
| 28/2019/TT-BCT |
Thông tư 28/2019/TT-BCT |
15-11 2019 |
|
| Nghị định 139/2025/NĐ-CP |
Nghị định 139/2025/NĐ-CP |
12-06 2025 |
|
| 38/2025/TT-BCT |
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương |
19-06 2025 |
Bộ Công thương |
18. Yêu cầu, điều kiện thực hiện: a) Thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 (Bán thuốc lá) Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012 ; c) Có văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;