1. Tên thủ tục: Cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá
2. Mã thủ tục: 2.000190
3. Loại thủ tục: DVCTT một phần
4. Lĩnh vực: Lưu thông hàng hóa trong nước
5. Trình tự thực hiện:
| Stt |
Tên công việc |
Cơ quan thực hiện |
Địa chỉ cơ quan thực hiện |
Thời gian (ngày) |
Kết quả |
| 1 |
Tiếp nhận hồ sơ |
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả |
Sở Công Thương Khánh Hòa Địa chỉ: Khu liên cơ II - Số 04, Phan Chu Trinh, Xương Huân, Nha Trang, Khánh Hòa |
|
|
| |
Phân công xử lý |
Lãnh đạo Phòng Quản lý TM-XNK |
0,25 |
|
| 3 |
Xử lý hồ sơ |
Chuyên viên Phòng Quản lý TM-XNK |
08 |
|
| 4 |
Duyệt, trình Lãnh đạo Sở |
Lãnh đạo Phòng Quản lý TM-XNK |
0,75 |
|
| 5 |
Ký duyệt |
Lãnh đạo Sở |
0,5 |
Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá hoặc Văn bản từ chối cấp phép |
| 6 |
Phát hành, trả kết quả |
Văn thư; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả |
0,25 |
6. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua mạng internet
7. Thành phần hồ sơ, số bộ hồ sơ:
| Stt |
Tên hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Bắt buộc |
| 1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá (theo mẫu quy định); |
x |
|
x |
| 2 |
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế; |
|
x |
x |
| 3 |
Bản sao các văn bản giới thiệu của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh; |
|
x |
x |
| 4 |
Bảng kê danh sách thương nhân, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn. |
|
x |
x |
8. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép (Theo Phụ lục 21 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT
9. Phí: + Khu vực thành phố, thị xã: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. + Các khu vực khác: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
10. Lệ phí: Không
11. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
12. Đối tượng thực hiện: Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá
13. Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương
14. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương
15. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận một cửa Sở Công Thương. Địa chỉ: Khu liên cơ II - Số 04, Phan Chu Trinh, Xương Huân, Nha Trang, Khánh Hòa
16. Cơ quan được ủy quyền: Không
17. Cơ quan phối hợp: Không
18. Kết quả thực hiện: Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá
19. Căn cứ pháp lý:
| Stt |
Danh mục văn bản pháp lý của thủ tục hành chính |
Ghi chú |
| 1 |
Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; |
|
| 2 |
Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; |
|
| 3 |
Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; |
|
| 4 |
Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; |
|
| 5 |
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số Điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá; |
|
| 6 |
Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá |
|
20. Yêu cầu hoặc điều kiện:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; - Có địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012, cụ thể: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được tổ chức, cho phép hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm quy định tại Điều 11, Điều 12, trừ điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này; không được bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100 mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó”;
- Có hệ thống bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 02 thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá trở lên);
- Có văn bản giới thiệu của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh.